
Sống trên xứ người chưa được bao lâu nhưng trải qua hai mùa "mưa nắng" thì mình đã học hỏi được rất nhiều điều mới lạ. Mùa hè ở đây rất nắng và nóng, còn mùa đông thì ngược lại, những ngày hè thời gian ban đêm như ngắn lại và ngày thì dài ra vì khoảng 10h đêm mặt trời mới tắt và 4h sáng những tia nắng đã xuyên qua cửa sổ, nếu ai mới đến đất nước này và không quen thời gian thì quả thật rất mệt mỏi vì giấc ngủ không trọn vẹn. Do vậy trong một năm phải thay đổi giờ hai lần đễ khớp với thời gian làm việc và các sinh hoạt hàng ngày. Sáng nay (2/11)mình đã có một giấc ngủ dài hơn vì trước đó đã chỉnh lại giờ đồng hồ lùi thêm một tiếng, ngủ nướng thêm tý sướng gì đâu!!!.
Các bạn có biết ở Việt nam chúng ta cũng có những năm thay đổi thời gian không? Nếu các bạn sinh sau năm 1975 ( như Pogi đây) thì hoàn toàn không biết nếu không tìm hiểu về lịch sử, vậy đễ các bạn hiểu về vấn đề này mình xin tóm lược ngắn gọn những mốc thay đổi giờ ở Việt nam trước năm 75 cho các bạn tham khảo nhé.
1 .Ngày áp dụng : 01 – 01 – 1943 ( 25 – 11 – Nhâm Ngọ)
Giờ chính thức và pháp định : Lên một tiếng trên giờ chính thức và pháp định .
Văn kiện pháp lý : Nghị định 23 – 12 – 1942 (JOIC trang 3749) áp dụng cho toàn cõi Đông Dương .
2.Ngày áp dụng : 01 – 04 – 1945 (19 – 02 – Ất Dậu )
Giờ chính thức và pháp định : Lên thêm một tiếng nữa ( theo giờ Nhật Bản)
Văn kiện pháp lý : Nghị định 29 – 03 – 1945 (JOIC trang 04) do Tsukamoto ký .
3.Ngày áp dụng : 01 – 04 – 1947 (12 – 03 – Đinh Hợi)
Giờ chính thức và pháp định : Giờ Greenwich cộng 08 tiếng
Văn kiện pháp lý : Nghị định 08 – 03 – 1947 (JOIC trang 591) do Walluy ký áp dụng toàn cõi Đông Dương .
4.Ngày áp dụng : 01 – 07 – 1955 (12 – 05 – Ất Mùi)
Giờ chính thức và pháp định : Giờ của thời đạo thứ 07, tức là lùi lại một tiếng so với giờ trước (1947)
Văn kiện pháp lý : Dụ số 46 ngày 25 – 06 – 1955 (CBVN trang 1781) áp dụng kể từ 01 giờ sáng đêm 30 – 06 rạng 01 – 07 – 1955 tại miền Nam vĩ tuyến 17 , Ngô Đình Diệm ký
5.Ngày áp dụng : 01 – 01 – 1960 (03 – 12 – Kỷ Hợi)
Giờ chính thức và pháp định : lên một tiếng trên giờ của thời đạo thứ 07 .
Văn kiện pháp lý : Sắc lệnh số 362/TTP ngày 30 – 12 – 1959 (CBVNCH trang 62) áp dụng từ 23 giờ đêm 31 – 12 – 1959 rạng ngày 01 – 01 – 1960 tại nam vĩ tuyến 17 .
Theo sự phân chia múi giờ trên thế giớ thì toàn thể Đông Dương nằm trong múi giờ thứ 07 (thời đạo thứ 07), múi giờ chuẩn là múi Greenwich số 0 . Theo sự thay đổi trên, giờ Tử Vi qua thời gian được tính như sau :
1.Từ 01 – 01 – 1943 trở về trước (25-11-Nhâm Ngọ trở về trước)
Sinh giờ nào tính theo giờ đó .
2.Từ 1-1-1943 (25 – 11 – Nhâm Ngọ) đến 31 – 3 – 1945 (18 – 2 – Ất Dậu)
Giờ Tử Vi là giờ sinh trừ đi 01 .
3.Từ 1 – 4 – 1945 (19 – 2 – Ất Dậu) đến 31 – 3 – 1947 (11 – 3– Đinh Hợi)
Giờ Tử Vi là giờ sinh trừ đi 02 .
4.Từ 1 – 4 – 1947 (12 – 3 – Đinh Hợi) đến 30 – 6 – 1955 (11 – 5 – Ất Mùi)
Giờ Tử Vi là giờ sinh trừ đi 01 .
5.Từ 1 – 7 – 1955 (12 – 5 – Ất Mùi) đến 31 – 12 – 1959 (2 – 12 – Kỷ Hợi) .
Sinh giờ nào tính theo giờ đó .
6.Từ 1–1–1960 (3–12–Kỷ Hợi) Đến 30–4–1975 (20 – 03 – Ất Mão) ( Áp dụng từ vĩ tuyến 17 trở vào)
Giờ Tử Vi là giờ sinh trừ đi 01 .
7.Từ 1 – 5 – 1975 (21 – 03 – Ất Mão) Sinh giờ nào tính theo giờ đó , cho cả hai miền Nam và Bắc .
( Nghe ba mẹ mình nói sau khi giải phóng xong mỗi lần hỏi giờ người ta hay hỏi " giờ trên hay giờ dưới?)
Tài Liệu tham khảo : Trích trang 21, 22 Sách Tử Vi Hàm Số của tác giả Nguyễn Phát Lộc – Tủ sách Khoa Học Nhân Văn , xuất bản năm 1973.